Giấy lọc vi sợi thủy tinh không có phụ gia

Thương hiệu: Cytiva
Liên hệ

Khả năng giữ hạt mịn và tốc độ chảy cao, cũng như sức chịu tải tốt. Được dùng cho việc lọc đa năng hiệu suất cao trong phòng thí nghiệm, bao gồm việc khảo sát ô nhiễm nước của dòng nước thải, lọc nước, nuôi cấy tảo và vi khuẩn, các phân tích thực phẩm, lọc protein và thử nghiệm miễn dịch phóng xạ của bộ phát xạ tia β yếu. Được khuyên dùng cho việc xác định trọng lực của các hạt trong không khí, ống xả mẫu, các phương pháp hấp thu của việc giám sát ô nhiễm không khí.

* Số GF/A: 1.6 µm 

Khả năng giữ hạt mịn và tốc độ chảy cao, cũng như sức chịu tải tốt. Được dùng cho việc lọc đa năng hiệu suất cao trong phòng thí nghiệm, bao gồm việc khảo sát ô nhiễm nước của dòng nước thải, lọc nước, nuôi cấy tảo và vi khuẩn, các phân tích thực phẩm, lọc protein và thử nghiệm miễn dịch phóng xạ của bộ phát xạ tia β yếu. Được khuyên dùng cho việc xác định trọng lực của các hạt trong không khí, ống xả mẫu, các phương pháp hấp thu của việc giám sát ô nhiễm không khí.

Giấy lọc này có sẵn trong FilterCup và các dạng phểu lọc dùng một lần.

 

* Số  GF/B: 1.0 µm  

Dày gấp 3 lần hơn loại GF/A với độ bền ướt cao hơn và tăng sức chịu tải đáng kể. Kết hợp khả năng giữ hạt mịn với tốc độ chảy tốt. Đặt biệt hữu dụng với việc lọc sách chất lỏng hay định lượng các chất lỏng đối với chịu tải nặng các thể hạt mịn. Có thể được sử dụng như một màng lọc trước. Được dùng trong các kĩ thuật LSC mà yêu cầu sức chiun tải cao.   

 

* Số  GF/C: 1.2 µm    

Kết hợp khả năng giữ hạt mịn với tốc độ chảy tốt. Bộ lọc chuẩn trong nhiều bộ phận của thế giới cho việc thu các chất rắn lơ lửng trong nước uống và các chất thải tự nhiên và công nghiệp.

Lọc sạch nhanh và hiệu quả các chất lỏng có nước chứa các chất kết tủa mịn ở mức độ từ thấp đến trung bình. Được sử dụng rộng rãi cho thu tế bào, kĩ thuật tính toán chất lỏng nhấp nháy và xét nghiệm kết hợp mà sức chịu tải lớn hơn được yêu cầu.

Loại giấy lọc này có sẵn trong dạng FilterCup.

 

* Số  GF/D: 2.7 µm 

Tốc độ chảy và lọc nhanh hơn đáng kể so với các loại giấy lọc cellulose giữ các hạt tương tự. Giấy lọc dày và do vậy biểu hiện sức chịu tải cao. Được thiết kế như màng lọc trước và có sẵn những kích thước để vừa với hầu hết các giá đỡ. GF/D cung cấp sự bảo vệ tốt cho những màng giữ lại tinh vi. Có thể được dùng trong việc kết hợp với GF/B để cung cấp loại lọc trước bảo vệ rất hiệu quả cho các màng.

 

* Số  GF/F: 0.7 µm 

Giấy lọc hiệu quả cao này giữ lại các hạt mịn đến 0.7 µm. Không giống như các màng lọc với khả năng giữ lại tương đương, loại giấy lọc này có tốc độ chảy rất nhanh và sức chịu tải cực kỳ cao.

Bởi đặc điểm khả năng giữ hạt 0.6 µm – 0.8 µm chặt chẽ và cấu trúc thủy tinh borosilicate tinh khiết, GF/F là vật liệu mà nhờ nó mà phương pháp EPA TCLP 1311 cho Quy trình Ngâm chiết Độc tính được phát triển. Nó vẫn là sự lựa chọn của giấy lọc ngày nay.

Được khuyên dùng cho việc gắn kết DNA và làm sạch. Rất hiệu quả trong việc lọc những kết tủa protein mịn, GF/F có thể dược dùng chung với GF/D như một bộ lọc trước cho việc lọc sạch có kết quả của các dung dịch và chất lỏng sinh hóa, và các acid nicleic cực kì “khó” 

Giấy lọc này có sẵn trong FilterCup và dạng phểu lọc dùng một lần.

 

* Số  934-AH: 1.5 µm 

Khả năng giữ hạt mịn của loại phổ biến này thì tốt đối với hiệu quả giữ lại cao ở cùng tốc độ chảy và khả năng chịu tải cao. Loại này có bề mặt trơn, khả năng giữ lại cao của giấy lọc vi sợi thủy tinh borosilicate chịu đựng được nhiệt độ trên 5000C. Được dùng để xác định tổng số chất rắn lơ lửng trong nước, loại bỏ chất đục, và việc lọc nuôi cấy vi khuẩn. Loại 934-AH được sử dụng rộng rãi cho các ứng dụng trong phòng TN. Được khuyên dùng cho việc giám sát ô nhiễm nước, thu tế bào, tính toán chất lỏng lấp lánh, và giám sát ô nhiễm không khí.    

 

* Giấy lọc thạch anh – Số QM-A: 2.2 µm

Các loại giấy lọc vi sợi thạch anh (SiO2) độ tinh khiết cao sử dụng  cho các mẫu không khí trong các khí có tính acid, ống thông hơi và các dạng hơi sương, đặc biệt ở nhiệt độ cao lên đến 5000C và trong kiểm tra PM-10. Nhờ có mức độ kim loại có tính kiềm trong đất thấp, các sản phẩm của sulfate và nitrate (từ SO2 và NO2) do con người tạo ra hầu như được loại trừ. QM-A, được đánh số liên tục theo tiêu chuẩn EPA, thích hợp cho hầu hết các ứng dụng. Vui lòng tham khảo ở mục Air Sampling Filter/Quartz Filters để biết thứ tự thông tin.

 

* Số EPM 2000: 2.0 µm

EPM 2000 được phát triển đặc biệt cho việc sử dụng thiết bị chứa mẫu không khí dung tích lớn mà nó thu các hạt trong khí quyển và hơi sương. Được làm từ 100% thủy tinh borosilicate với độ tinh khiết đặc biệt cho phép phân tích hóa chất được cặn kẽ của các chất vết gây ô nhiễm làm giảm tối thiểu chất nhiễu hoặc chất nền.

 

* Số GMF 150: 1 µm or 2 µm

Loại GMF 150 của Whatman là giấy lọc vi sợi thủy tinh đa lớp với lớp thô trên cùng (10 µm) và kết hợp với một lớp mịn hơn 1µm hay 2µm. Được làm từ 100% vi sợi thủy tinh borosilicate, giấy lọc này không có chất phụ gia. Là một bộ lọc trước tuyệt hảo đối với khả năng chịu tải hạt cao hơn với tốc độ chảy nhanh hơn.

 

Đặc tính kỹ thuật - Giấy lọc vi sợi thủy tinh không có phụ gia
SốMô tảĐộ giữ hạt
trong chất
lỏng (µm)
Tốc độ lọc
herzberg (s)
Dòng khí  
(s/100
ml/in²)
Độ dày
(µm)
Khối lượng
(g/m²)
GF/ANhanh, khả năng tải lớn1.6*624.326053
GF/BTB đến nhanh,
khả năng tải rất lớn
1.0*19512675143
GF/CTB đến nhanh,
khả năng tải lớn
1.2*1006.726053
GF/DNhanh, khả năng tải rất lớn2.7412.2675121
GF/FTB, khả năng tải lớn0.7*3251942075
934-AHNhanh, Khả năng tải lớn1.5*473.743564
QM-AThạch anh2.2*-6.445085
EPM 2000Được sử dụng trong
giám sát không khí PM10
2.0*-4.745085
GMF150 - 1 µmNhiều lớp1.2*-3.1730139
GMF150 - 2 µmNhiều lớp2.4*-1.5750149
* Tỷ lệ giữ hạt ở hiệu suất 98%
popup

Số lượng:

Tổng tiền: